Đế điện cực sapphire và đế LED mặt phẳng C dạng wafer
Thông số kỹ thuật
| TỔNG QUAN | ||
| Công thức hóa học | Al2O3 | |
| Cấu trúc tinh thể | Hệ lục giác (hk o 1) | |
| Kích thước ô đơn vị | a=4,758 Å,Å c=12,991 Å, c:a=2,730 | |
| THUỘC VẬT CHẤT | ||
| Số liệu | Tiếng Anh (Hệ thống đo lường Anh) | |
| Tỉ trọng | 3,98 g/cc | 0,144 lb/in3 |
| Độ cứng | 1525 - 2000 Knoop, 9 mhos | 3700°F |
| Điểm nóng chảy | 2310 K (2040°C) | |
| CẤU TRÚC | ||
| Độ bền kéo | 275 MPa đến 400 MPa | 40.000 đến 58.000 psi |
| Độ bền kéo ở 20°C | 58.000 psi (tối thiểu thiết kế) | |
| Độ bền kéo ở 500°C | 40.000 psi (tối thiểu thiết kế) | |
| Độ bền kéo ở 1000°C | 355 MPa | 52.000 psi (tối thiểu theo thiết kế) |
| Sức mạnh uốn cong | 480 MPa đến 895 MPa | 70.000 đến 130.000 psi |
| Độ bền nén | 2,0 GPa (tối đa) | 300.000 psi (áp suất tối đa) |
Sapphire làm chất nền cho mạch bán dẫn
Các tấm wafer sapphire mỏng là ứng dụng thành công đầu tiên của chất nền cách điện mà trên đó silicon được lắng đọng để chế tạo các mạch tích hợp gọi là silicon trên sapphire (SOS). Ngoài đặc tính cách điện tuyệt vời, sapphire còn có độ dẫn nhiệt cao. Chip CMOS trên sapphire đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng tần số vô tuyến (RF) công suất cao như điện thoại di động, bộ đàm băng tần an toàn công cộng và hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh.
Các tấm wafer sapphire đơn tinh thể cũng được sử dụng làm chất nền trong ngành công nghiệp bán dẫn để nuôi cấy các thiết bị dựa trên gallium nitride (GaN). Việc sử dụng sapphire giúp giảm đáng kể chi phí vì giá thành chỉ bằng khoảng 1/7 so với germanium. GaN trên sapphire thường được sử dụng trong điốt phát quang (LED) màu xanh lam.
Dùng làm vật liệu cửa sổ
Sapphire tổng hợp (đôi khi được gọi là kính sapphire) thường được sử dụng làm vật liệu cửa sổ vì nó có độ trong suốt cao trong dải bước sóng ánh sáng từ 150 nm (tia cực tím) đến 5500 nm (tia hồng ngoại) (quang phổ nhìn thấy được trải dài từ khoảng 380 nm đến 750 nm) và có khả năng chống trầy xước rất cao. Những ưu điểm chính của cửa sổ sapphire
Bao gồm
Băng thông truyền dẫn quang cực rộng, từ tia cực tím đến ánh sáng cận hồng ngoại.
Bền hơn các vật liệu quang học hoặc cửa sổ kính khác.
Có khả năng chống trầy xước và mài mòn cao (độ cứng khoáng chất là 9 trên thang Mohs, chỉ đứng sau kim cương và moissanite trong số các chất tự nhiên).
Điểm nóng chảy rất cao (2030°C)
Sơ đồ chi tiết





